10:24 ICT Thứ hai, 18/11/2019
Đổi mới để khẳng định, để phát triển, để nâng tầm, vươn xa.








Danh ngôn cuộc sống

Sự dối trá sẽ giết chết tình yêu. Song chính nhờ sự thẳng thắn sẽ giết chết nó trước.E. Hemingway

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 13
  • Khách viếng thăm: 12
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 517
  • Tháng hiện tại: 32302
  • Lượt truy cập: 25703799

CẤU TRÚC, NỘI DUNG ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 MÔN SINH HỌC - NĂM HỌC: 2019 – 2020

Thứ hai - 26/08/2019 16:15
CẤU TRÚC ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 10
MÔN SINH HỌC - NĂM HỌC: 2019 – 2020

Câu 1: (1,5 điểm) Sinh lý tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết, nội tiết.
Câu 2: (1,5 điểm) Sinh vật và môi trường, hệ sinh thái, con người và môi trường.
Câu 3: (1,5 điểm) Di truyền học người; ứng dụng di truyền học.
Câu 4: (2.0 điểm) ADN và gen; biến dị cấp độ phân tử.
Câu 5: (1,5 điểm) Nhiễm sắc thể; biến dị cấp độ tế bào.
Câu 6: (2,0 điểm) Các thí nghiệm của Menđen.

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG MÔN SINH HOC 10
NĂM HỌC: 2019 – 2020

Học sinh ôn tập bám sát SGK và chuẩn kiến thức kĩ năng; đảm bảo tối thiểu đạt được những nội dung cơ bản sau:

 
I. SINH LÝ NGƯỜI
1. Tuần hoàn
  • Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo. Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô. Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể.
  • Nêu ý nghĩa của sự truyền máu.
  • Trình bày được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng
  • Nêu được chu kì hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút)
  • Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu trong cơ thể.
  • Nêu được khái niệm huyết áp.
  • Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch:
2. Hô hấp
  • Nêu ý nghĩa hô hấp.
  • Mô tả cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản và phổi) liên quan đến chức năng của chúng.
  • Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và nêu các biện pháp vệ sinh hô hấp. Tác hại của thuốc lá.
3. Tiêu hóa
  • Trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học (chủ yếu là biến đổi cơ học) và hoá học (trong đó biến đổi lí học đã tạo điều kiện cho biến đổi hoá học).
  • Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học (miệng, dạ dày) và sự biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt ở ruột
  • Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ.
  • Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp, cách phòng tránh.
4. Bài tiết
  • Nêu rõ vai trò của sự bài tiết:
  • Mô tả cấu tạo của thận và chức năng lọc máu tạo thành nước tiểu
  •  Kể một số bệnh về thận và đường tiết niệu. Cách phòng tránh các bệnh này.
5. Nội tiết
  •  Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
  •  Xác định vị trí, nêu rõ chức năng của các tuyến nội tiết chính trong cơ thể có liên quan đến các hoocmôn mà chúng tiết ra (trình bày chức năng của từng tuyến).
II. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
1. Các thí nghiệm của Menđen
  • Các thí nghiệm của Menđen.
  • Nội dung quy luật phân li và phân li độc lập.
  • Ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập.
  • Biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen.
  • Viết được sơ đồ lai, giải được các bài tập quy luật phân li và phân li độc lập.
2. Nhiễm sắc thể
  • Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài.
  • Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và chức năng của nhiễm sắc thể.
  • Sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân.
  • Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
  • Đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính.
  • Cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở động vật.
  • Thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó.
  • Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết.
  • Giải được bài tập phân bào.
3. ADN và gen
  • Thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN.
  • Cấu trúc không gian của ADN và nguyên tắc bổ sung của các cặp nuclêôtit.
  • Cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn.
  • Chức năng của gen.
  • Các loại ARN, cơ chế tổng hợp.
  • Sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen.
  • Thành phần hóa học và chức năng của prôtêin (biểu hiện thành tính trạng).
  • Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
  • Giải được bài tập liên quan cấu trúc và cơ chế di truyền của ADN, gen.
4. Biến dị
  • Khái niệm biến dị.
  • Khái niệm đột biến gen và các dạng đột biến gen.
  • Các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội).
  • Nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
  • Giải được bài tập liên quan nội dung biến dị ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào.
5. Di truyền học người
  • Đặc điểm di truyền các bệnh, tật di truyền phổ biến ở người.
  • Bài tập phương pháp nghiên cứu phả hệ.
6. Ứng dụng di truyền học
  • Hiện tượng thoái hóa giống, ưu thế lai.
  • Nguyên nhân thoái hóa giống và ưu thế lai.
  • Phương pháp tạo ưu thế lai và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất.
  • Công nghệ tế bào.
  • Công nghệ gen.
III. SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Sinh vật và môi trường
  • Khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
  • Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật.
  • Giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm).
  • Mối quan hệ cùng loài và khác loài.
2. Hệ sinh thái
  • Định nghĩa quần thể sinh vật.
  • Một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.
  • Đặc điểm quần thể người, ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số.
  • Định nghĩa quần xã sinh vật.
  • Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.
3. Con người và môi trường sống
a. Con người là một nhân tố môi trường
  • Các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
  • Khái niệm ô nhiễm môi trường.
  • Hậu quả của ô nhiễm môi trường.
b. Bảo vệ môi trường
  • Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
  • Ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học.
  • Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường.
  • Sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.