14:51 EDT Thứ bảy, 22/07/2017
Đổi mới để khẳng định, để phát triển, để nâng tầm, vươn xa.








Danh ngôn cuộc sống

Đợi chờ:Ðối với những người đợi chờ, một lát dường như một nămTục ngữ Trung Quốc

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 29
  • Hôm nay: 1085
  • Tháng hiện tại: 30645
  • Lượt truy cập: 24619569

Giải pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPT Quốc gia môn vật lý

Thứ năm - 13/10/2016 23:08
Giải pháp nâng cao chất lượng ôn thi THPT Quốc gia môn vật lý
PHẦN I: PHÂN TÍCH MA TRẬN ĐỀ MINH HỌA 2017
1. MA TRẬN ĐỀ THI THPTQG 2016
  Phần cơ bản Phần nâng cao
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng  cao
Số câu 20 15 10 5
Tỉ lệ 40% 30% 20% 10%
* Phạm vi kiến thức: chương trình Ban Cơ Bản, 80% lớp 12 và 20% lớp 12 có liên quan kiến thức lớp 10 và 11.
* Lý thuyết: 15 câu, 3,0 điểm
* Bài tập:  35 câu, 7,0 điểm.
* Nhận xét mức độ đề: Dễ 20 câu, vừa 15 câu, khó 10 câu, rất khó 5 câu

2. MA TRẬN ĐỀ MINH HỌA THI THPT 2017
  Phần cơ bản Phần nâng cao
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng  cao
Số câu 16 12 6 6
Tỉ lệ 40% 30% 15% 15%
* Phạm vi kiến thức: chương trình Ban Cơ Bản, 90% lớp 12 và 10% lớp 12 có liên quan kiến thức lớp 10 và 11.
* Lý thuyết: 16 câu, 4,0 điểm.
* Bài tập:  24 câu, 6,0 điểm.
* Nhận xét mức độ đề: Dễ 16 câu, vừa 12 câu, khó 6 câu, rất khó 6 câu

3. NHẬN XÉT CHUNG
   - Đề 2016 và đề MH 2017: đều có 30% câu vận dụng và vận dụng cao.
   - Đề MH 2017 có nhiều câu câu lý thuyết hơn (40% so 30%) và câu vận dụng cao nhiều hơn 5%.
   - Đề 2016 có thời gian làm bài 1,8 phút (108 giây)/ câu, đề MH 2017 có thời gian làm bài 1,25 phút (75 giây) / câu
Kết luận:  Hai đề gần tương đương nhau. Đề MH khó hơn một chút, chủ yếu do áp lực thời gian.

0PHẦN II: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐÃ, ĐANG VÀ SẼ THỰC HIỆN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ MÔN VẬT LÝ
1. SO SÁNH THI TỰ LUẬN VÀ THI TRẮC NGHIỆM
Tiêu đề Tự luận Trắc nghiệm
Triết lý Coi trọng quá trình Coi trọng kết quả
Phương pháp làm bài Chậm, chặt chẽ, chính xác Rất nhanh, chính xác
Thời gian làm bài 10-20 phút / câu 1-3 phút / câu
Nội dung đề thi Trong một số phạm vi nhất định. Trãi trên phạm vi rất rộng.
Tư duy làm bài Phân tích giả thuyết, trả lời câu hỏi. Phân tích câu hỏi và phương án trả lời tìm kết quả.
Quy trình làm bài Đọc đề kỹ → Nhận dạng loại bài → Tìm dữ kiện  → PP giải → Giải → Rà soát. Đọc lướt đề → Nhận dạng loại bài → Tìm yêu cầu → Tìm dữ kiện  → PP giải → giải (hoặc loại trừ) để chọn đáp án.
Chấm điểm - Điểm từng phần, có khi chưa có đáp số.
- Do GV chấm
- Chỉ chấm đáp số
- Máy chấm.
Xác suất - Xác suất Lý thuyết: 0
- Xác suất Thực tế: 0
- Xác suất điểm 10: 0
 
 
- Xác suất Lt:  1/4 x10=2,5
- Xác suất Tt: 1,5 – 3,5
-  Xác suất điểm 10:
    (1/4)^40 ~0
Kết quả - Có thể có Hs đạt điểm <1
- Điểm Hs đạt 5, 6 là chủ yếu.
- Không có Hs đạt điểm <1.
- Điểm Hs đạt 6, 7 là chủ yếu.
- Điểm >7 tự luận và trắc nghiệm như nhau
 
2. GIẢI PHÁP DẠY VÀ HỌC
2.1. Đối với thầy cô giáo
   - Tạo không khí học tập trong các lớp, tạo niềm tin vào năng lực bản thân từng Hs.
   - Soạn giáo án theo đề cương, chương trình đã thống nhất đúng ma trận đề.
   - Lấy đề thi các năm trước (TN, CĐ, ĐH, THPT, MH) làm tài liệu tham khảo chính.
   - Soạn giáo án phù hợp nhóm lớp: nhóm 12A1,2; nhóm 12A3,4; nhóm 12A5, 7;  nhóm 12A12,13.
   - Phương pháp dạy ( một số bước cơ bản):
* Bước 1: Dạy và học theo kiểu tự luận cả lý thuyết và bài tập.
* Bước 2: Từ bước 1 hình thành các từ khóa dễ nhớ trong các định nghĩa, định luật..., các công thức, phương pháp giải các loại bài tập cả định tính và định lượng.
* Bước 3: Rèn cách giải trắc nghiệm theo bài, rồi theo chương, rồi tổng hợp hay theo chủ đề, chuyên đề. Hình thành thêm các phương pháp và công thức mới.
* Bước 4: Ôn tập và luyện đề tổng hợp. Luyện đề tổng hợp khoảng 15% thời lượng ( khoảng 4 đề ).
* Bước 5: Rà soạt bổ sung kiến thức, khắc sâu các phương pháp giải nhanh.
   - Trong ôn tập dùng 40% thời lượng cho luyện tập kiến thức nhận biết, thông hiểu, 40% cho vận dụng, 20% cho vận dụng cao. Các lớp từ 12A5-13 thì 20% vận dụng cao chuyển về ôn tập nhận biết, thộng hiểu.
   - Hướng dẫn học sinh làm bài thi trắc nghiệm theo phương pháp tối ưu nhất.
   - Đề kiểm tra, đề thi ở mức độ kiến thức: 40% nhận biết, 30% thông hiểu; 20% vận dụng và 10% vận dụng cao.
   - Sau kiểm tra, tính điểm trung bình của lớp dạy, phân tích phổ điểm, đối chiếu kế hoạch, chỉ tiêu để tìm các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học. Nếu đã đạt chỉ tiêu thì đặt chỉ tiêu mới để tiếp tục phấn đấu.
   - Phối hợp với GVCN trong quản lý học tập của học sinh.

2.2. Đối với học sinh
   - Đi học đầy đủ.
   - Phải chuẩn bị kỹ bài cho từng tiết học theo yêu cầu của giáo viên bộ môn.
   - Phải đem đầy đủ dụng cụ, tài liệu học tập bộ môn + máy tính cầm tay.
   - Trong lớp phải có thái độ học tập nghiêm túc, hợp tác và nỗ lực cá nhân cao.
   - Ôn đều các phần theo đề cương, tuyệt đối không học tủ.
   - Khi kiểm tra, thi phải làm bài nghiêm túc và với sự nỗ lực cao nhất. Không trông chờ vào sự may rủi.
   - Sau kiểm tra, so sánh kết quả với mục tiêu, đặt ra mục tiêu mới giúp học tập mỗi ngày tiến bộ hợn.
   - Học sinh vi phạm qui chế kiểm tra, thi sẽ bị xử lí theo các văn bản của nhà trường, của ngành.
Hoàng Anh (Tổ Vật lý - Công nghệ)
 
Báo Giáo dục & thời đại
Tin 24h.com.vn
Báo Tuổi trẻ
Báo VietNamNet