11:39 EDT Thứ tư, 23/08/2017
Đổi mới để khẳng định, để phát triển, để nâng tầm, vươn xa.








Danh ngôn cuộc sống

Ta luôn tin rằng tình yêu đầu đời của ta là tình yêu cuối cùng và tình yêu cuối cùng của ta là tình yêu đầu tiên.G. Why Melville

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 38
  • Khách viếng thăm: 37
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 1132
  • Tháng hiện tại: 31972
  • Lượt truy cập: 24664579

Dự thảo biểu điểm thi đua học sinh năm học 2016 - 2017

Thứ ba - 30/08/2016 06:33
Ban thi đua rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô. Thầy cô góp ý với Ban thi đua vào sáng ngày 1/9 trong cuộc họp GVCN
BIỂU ĐIỂM THI ĐUA HỌC SINH
NĂM HỌC 2016 - 2017
I. NỀ NẾP – TÁC PHONG
1. Sĩ số
- Không vắng: cộng 5 điểm/ buổi.
- Vắng phép: trừ 4 điểm / 1 học sinh / 1 buổi.
- Vắng không phép : trừ 10 điểm/1học sinh/1buổi.
- Bỏ giờ : trừ 20 điểm/1 học sinh/1 buổi.
- Đi trễ : trừ 2 điểm/1 học sinh.
- Có mặt 15 phút đầu giờ nhưng không học:
   + Về không xin phép xem như bỏ giờ trừ 20 điểm/1 học sinh.
   + Xin về sau 15 phút đầu giờ hoặc giữa buổi học (lý do bệnh đột xuất hoặc một lí do hợp lí nào khác có sự đồng ý của GVCN): Trước tiết 1 trừ 4 điểm /1 trường hợp; Sau tiết 1 trừ 2 điểm /1 trường hợp
- Học sinh bị đuổi ra ngoài lớp, hoặc bị đuổi 1 buổi, GV bộ môn ghi vào sổ đầu bài, trừ 10 điểm /1 hs.
- Những quy định nghỉ phép :
   + Nghỉ tiết: Xin GVCN hoặc lớp trưởng, lớp trưởng phải báo cho giáo viên bộ môn ngay đầu tiết, lớp trưởng không báo xem như bỏ tiết. (Thiếu một điều kiện xem như bỏ giờ trừ 20 điểm / học sinh).
   + Nghỉ 1 - 2 buổi: Giấy phép phải có chữ kí của GVCN.
   + Nghỉ 3 buổi trở lên giấy phép phải có chử kí của GVCN, BGH. (Thiếu một điều kiện xem như vắng không phép trừ 10 điểm / học sinh).
- Số học sinh được ra khỏi lớp trong 15 phút đầu giờ.
   + 1 cờ đỏ đối với lớp không trực tuần.
   + 1 cờ đỏ + 2 cán sự lớp  đối với lớp trực tuần.
   + Hs được ra khỏi lớp có sự đồng ý của GV không quá 2 (trừ ngoại lệ công tác đột xuất).
   + Nếu số học sinh ra khỏi lớp nhiều hơn quy định trừ 2 điểm / 1 trường hợp.
- Số học sinh ở lại giữ lớp trong giờ chào cờ là 0. Nếu có học sinh ở lại trong giờ chào cờ thì trừ 20 điểm / 1 học sinh.
*Lưu ý:  - Những trường hợp có việc học sinh phải nghỉ dài hạn khi có sự đồng ý của GVCN + BGH: Trừ 3 ngày đầu, các ngày tiếp theo không trừ.
- Bị BGH đình chỉ học: Trừ 3 ngày.

2. Sinh họat 15 phút: thể hiện ở 1 trong 4 hình thức sinh hoạt cơ bản sau:
* Phải có kế hoạch sinh hoạt tuần.
-  Lớp có sửa bài tập thời gian từ 10 phút trở lên.
- GVCN lên lớp, lớp có sinh hoạt.
- Hát tập thể (các bài theo quy định) hoặc đọc báo.
- Cán sự lớp sinh hoạt tập thể có nội dung thiết thực cho học tập và hoạt động phong trào của lớp.
* Nếu GV có việc  đột xuất không lên lớp, lớp tự quản không tốt làm ảnh hưởng tới lớp bên cạnh thì trừ hết điểm sinh hoạt 15 phút trong buổi đó.
*Lưu ý:  Hình thức xác định cho điểm:
- Hình thức (a): Thời gian chưa đủ 10’ hoặc sơ sài, lớp không tập trung không + điểm.
- Hình thức (b): Có GV ở lớp mà không sinh hoạt không cộng điểm.
- Hình thức (c): Lớp trưởng hoặc ban cán sự sinh hoạt không có nội dung cụ thể, rõ ràng thì không cộng điểm.
* Nếu sinh hoạt tốt các nội dung được cộng 5 điểm /1 buổi.
* Không sinh hoạt trừ 5 điểm. (Có nghĩa là hôm đó phần sinh hoạt không cộng điểm)

3. Tác phong:
- Nam sơ vin, mặc đồng phục của trường.
- Nữ áo dài trắng truyền thống (ống quần 20 -22). Không được mặc các loại áo dài cách tân.
- Đối với học phụ đạo: HS mặc đồng phục.
- Trong ngày thứ 7 học sinh 3 khối mặc đồng phục như đi học phụ đạo.
* Không mặc áo khoác, đeo khẩu trang khi đến trường. Không mặc quần ống túm với áo dài đối với nữ sinh. Không mặc quần đáy ngắn, ống túm đối với nam sinh.
- Dây thắt lưng màu đen hoặc nâu đen.(Không được đeo các loại dây thắt lưng có màu sắc sặc sỡ, đầu dây thắt có bảng trắng dài, hoặc có kiểu mẫu không bình thường như quá model... )
- Mang dép quay hậu, khuyến khích mang giày, không mang dép lê, dép lào khi đi học.
- Tóc hớt gọn, không để đầu đinh, đầu trọc, không hớt tóc tầng, không hớt tóc quá cao và cạo vẽ hình. Tuyệt đối không được nhuộm tóc. (Cả nam và nữ).
- Nam không được đeo bông tai, nữ không được đeo nhiều bông trên một lổ tai. Không được đeo các loại trang sức không phù hợp với tác phong của học sinh, nữ không được sơn móng tay.
+ Ăn mặc không đúng: trừ 10 điểm / học sinh cho 1 trường hợp vi phạm.
+ Không đeo bảng tên, tên không đúng, chỉnh sửa thêm, trừ 10 điểm/ 1 học sinh.
+ Không huy hiệu Đoàn đối với đoàn viên trừ 10 điểm/ 1 học sinh.
 + Thiếu dụng cụ học tập trừ 4 điểm/ 1 học sinh: SGK, thước, viết, viết chì,  phong bì đựng giấy kiểm tra, giấy kiểm tra (kể cả giấy kiểm tra và các bài kiểm tra của GV trả cho hs ở các môn học), cặp (không ba lô, không cặp quảy bằng vải), compa, tập học phải có nhãn tên ghi tên, lớp đầy đủ. Thiếu một trong các dụng cụ thì trừ điểm. Cờ đỏ được kiểm tra đột xuất bất cứ học sinh nào của lớp.
+ Cấm nói tục chưởi thề, cấm hút thuốc trong khuôn viên trường, cấm uống rượu bia trước khi đến lớp, nếu vi phạm trừ 20 điểm /1 học sinh, ghi tên vào bảng kỷ luật của nhà trường và hạ 1 bậc hạnh kiểm.
+ Cấm đi trên các bồn cây, giẫm lên cỏ và bẻ cây xanh, nếu vi phạm trừ 10 điểm/1 học sinh, ghi tên vào bảng kỷ luật của nhà trường và hạ 1 bậc hạnh kiểm.
+ Lớp có học sinh tham gia đánh nhau trong và ngoài trường, có liên quan đến vụ việc đánh nhau, gây rối nơi công cộng, kết băng nhóm với thanh niên xấu bên ngoài bị phản ánh học sinh đó bị xử lí theo nội quy của nhà trường, lớp bị trừ 30 điểm.
+ Cấm sử dụng điện thoại trong những giờ hoạt động giáo dục tại trường. Nếu vi phạm thì Ban thi đua lập biên bản xử lí cảnh cáo trước cờ, hạ 1 bậc hạnh kiểm, trừ 30 điểm/trường hợp cho lớp có học sinh vi phạm.
+ Cấm viết, vẽ lên bảng, bàn ghế, tường. Nếu vi phạm trừ 30 điểm/trường hợp, cảnh cáo trước cờ, hạ bậc hạnh kiểm cuối kì hoặc cuối năm và phải khắc phục.
Tất cả các mặt trên tốt cộng 5 điểm.

4. Vệ sinh:
- Vệ sinh tốt cộng 5 điểm / buổi.
- Vi phạm 1 trong các trường hợp sau trừ 5 điểm/buổi: hành lang không quét, lớp quét chưa sạch hoặc không quét, bảng không lau, không lau bàn, ghế GV, thiếu khăn trải bàn, bình bông, thiếu bông bảng hoặc không giặt, … Vi phạm một nội dung trừ 5 điểm.
*Ngoài ra các trường hợp sau sẽ bị xử lý nặng:
- Học sinh trực  nhật bỏ rác lại phòng cho lớp khác dọn trừ 20 điểm/ buổi.
- Học sinh xả rác tại lớp hoặc trong khuôn viên trường (không bỏ rác vào thùng) trừ 20 điểm/1 lần vi phạm.
- Lớp ra về không tắt quạt, đèn thì bị trừ 20 điểm và cá nhân được phân công bị cảnh cáo trước cờ.
- Lớp đổ nước từ trên lầu xuống bị trừ 20 điểm và cá nhân bị cảnh cáo trước cờ - hạ HK
- Học sinh đem thức ăn, nước uống lên lớp: trừ 20 điểm / học sinh.
 
 Lưu ý: Quy định này áp dụng tất cả các buổi học: chính khóa, phụ đạo.

II. HỌC TẬP
1. Điểm miệng: (điểm kiểm tra miệng, phát biểu, sửa bài tập được GV bộ môn ghi vào sổ đầu bài).
NHÓM LỚP ĐIỂM SỔ ĐẦU BÀI
7 8 9 10
I 12A1, 12A2, 12A6, 12A8; 11A1, 11A6, 11A8; 10A1 + 0.5 + 1.5 + 2 + 3
II
12A3, 12A4, 12A5, 12A7;
11A2, 11A3, 11A4, 11A5, 11A7;
10A2, 10A3, 10A4.
+ 1 + 2 + 3 + 4
III  12A9; 12A10
 10A5 đến 10a16.   
+ 1.5 + 2.5 + 3.5 + 4.5
 12A11, 12A12, 12A13
11A9 đến 11A16.
+ 2 + 3 + 4 + 5
 
Điểm trừ: - Điểm 4, 3 trừ 2 điểm/1con điểm đối với những lớp thuộc nhóm I.
                    Điểm 4, 3 trừ 1 điểm/1con điểm đối với những lớp thuộc nhóm II, III.
                  - Điểm 0, 1, 2 trừ 3 điểm/1con điểm đối với những lớp thuộc nhóm I.
                    Điểm 0, 1, 2 trừ 2 điểm/1con điểm đối với những lớp thuộc nhóm II, III.

2. Điểm sổ đầu bài:
+ Đăng kí tuần học tốt: cộng 120 điểm / tuần (30đ / 1 ngày)
+ Đăng kí buổi học tốt: cộng 17 điểm / buổi.
+ Không đăng kí buổi học tốt: cộng 10 điểm trên buổi.
+ Cộng 4 điểm cho giờ học A*
Nếu có giờ B, C, D ta sẽ giảm điểm cộng cho từng buổi theo biểu điểm sau:
1 tiết học ĐKTHT ĐKBHT Không ĐKBHT
1 GIỜ A* + 4 đ
1 GIỜ B - 10đ - 2đ - 1đ
1 GIỜ C - 20đ - 4đ - 2đ
1 GIỜ D - 30đ - 8đ - 4đ
 
Lưu ý:  Lớp đạt tuần học tốt là lớp có 100% từ giờ A trở lên
Ví dụ:* Có đăng kí tuần học tốt như trong tuần có 2 giờ B thì số điểm cộng cả tuần là:
120 -1B = 120 -10 = 110
* Có đăng kí buổi học tốt nhưng có 2 giờ C trên 1 buổi thì số điểm được cộng một buổi là: 17-2C = 17-8 = 9
* Vi phạm quy chế kiểm tra, quy chế thi trừ 30 điểm trên 1 trường hợp, cảnh cáo trước cờ, hạ hạnh kiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.

III. CÁCH TÍNH ĐIỂM THI ĐUA TUẦN:
* Điểm học tập nhân với 1,2 cộng với thứ hạng thi đua nề nếp sẽ ra hệ số và dựa vào hệ số BTĐ xếp hạng.

IV. CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CỜ ĐỎ VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT
1.Thời gian làm việc:
- Đúng giờ vào lớp phải có mặt tại lớp trực. Đeo băng cờ đỏ khi đi trực.
- Ở lại lớp trực trên 10 phút.
- Sau tiết sinh hoạt hoặc cuối buổi học trong tuần mang sổ cờ đỏ, sổ đầu bài về văn phòng  để tổng hợp điểm. Họp cờ đỏ rút kinh nghiệm.
- Có sự triệu tập đột xuất phải có mặt và đúng giờ.
2. Cách thức làm việc:
- Tuyệt đối tôn trọng GVCN.
- Khách quan, nghiêm túc, lịch sự, tác phong chuẩn, nhẹ nhàng tránh trường hợp thông đồng để cho điểm giữa các lớp.
- Kiểm tra chính xác và cho điểm đúng quy định, tổng hợp điểm chính xác, đầy đủ, ghi cụ thể các hình thức vi phạm ( Họ tên, lớp, hình thức vi phạm, ngày tháng vi phạm).
3. Hình thức xử phạt cờ đỏ:
- Nếu vi phạm một trong những quy định trên sẽ bị trừ 20 điểm vào tổng điểm thi đua về mặt nề nếp của lớp và cảnh cáo dưới cờ.
- Nếu vi phạm nặng nhiều lỗi ban thi đua sẽ hạ một bậc hạnh kiểm, đình chỉ hoạt động cờ đỏ và thay thế cờ đỏ khác.
4. Hình thức xử phạt với cán bộ lớp.
- Nếu cán bộ lớp báo cáo gian với cờ đỏ, ban thi đua trừ 30 điểm đối với lớp, bản thân người vi phạm bị cảnh cáo dưới cờ + hạ hạnh kiểm.
- Nếu cán bộ lớp và lớp có hành vi không đúng với cờ đỏ trực chéo như: chưởi thề, đe dọa, nói cạnh khóe... trừ 20 điểm và người vi phạm bị cảnh cáo dưới cờ.
                                                                                                BAN THI ĐUA
 
Báo Giáo dục & thời đại
Tin 24h.com.vn
Báo Tuổi trẻ
Báo VietNamNet